Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ


Văn phòng Hà Nội

Phòng 406 - Nhà N2E - Khu Đô Thị Mới Trung Hoà Nhân Chính - Đường Lê Văn Lương - Thanh Xuân 

Điện thoại : 04 35561646

Fax : 04 35562044

Xưởng thiết kế: 248 Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội


Văn phòng Sài Gòn

Phòng C5 Lầu 07-Tòa nhà Chung cư thế kỷ 21- 326/1-1A Đường Ung Văn Khiêm-P12-Quận Bình Thạnh-HCM

Điện thoại : 08 35059686 - Fax:0873022290


Dịch vụ pháp lý xây dựng

Thông báo: Hiện tại công ty Phong Thuỷ Nhà đảm nhận giúp khách hàng mọi dịch vụ về vấn đề pháp lý liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng nhà, xin cấp phép xây dựng, cải tạo.

Để thực hiện dịch vụ khách hàng sao các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu tương ứng dưới đây giao lại cho chúng tôi. Sau đó chúng tôi sẽ gửi đến quý khách bản báo giá chi tiết về chi phí và thời gian thực hiện dịch vụ. Nếu chấp nhận, hai bên sẽ ký hợp đồng nguyên tắc để thực hiện công việc. Hợp đồng này độc lập với các hợp đồng thiết kế, thi công, giám sát xây dựng công trình.

A. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy đỏ):
1. Các giấy tờ cần thiết để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

B. Chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất:
3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
4. Thừa kế quyền sử dụng đất
5. Thế chấp bằng quyền sử dụng đất

C. Cấp giấy phép xây dựng - cải tạo nhà ở, công trình xây dựng:
6. Các công trình được miễn giấy phép xây dựng
7. Các công trình phải xin giấy phép xây dựng
8. Các giấy tờ cần thiết để xin cấp giấy phép xây dựng, cải tạo
9. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở
10. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có
11. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cải tạo - Thời gian cấp phép
12. Gia hạn giấy phép xây dựng
13. Thủ tục sau khi hoàn công

D. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (giấy hồng):
14. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

1. Các giấy tờ cần thiết để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo thông tư 1990 ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính thì người sử dụng đất có 01 trong 10 loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

1. Giấy tờ của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất ở cho hộ gia đình, xã viên hợp tác xã từ trước ngày 28/6/1971
2. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà theo quy định của pháp luật
3. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
4. Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyển giao đất, cho thuê đất cấp trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam DCCH, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam mà người được giao đất, cho thuê đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay.
5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp
6. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền chế độ cũ cấp vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay.
7. Giấy tờ về thừa kế, tặng, cho nhà ở gắn liền với đất mà được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó không có tranh chấp.
8. Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.
9. Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
10. Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận kết quả thẩm tra của UBND xã, phường, thị trấn.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- UBND cấp tỉnh, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trong nước, nhà chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo và tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam
- UBND cấp quận, huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhận trong nước sử dụng.

3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thường được gọi là mua bán đất, bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất gọi là bên bán đất, bên nhận chuyển nhượng gọi là bên mua
Về nguyên tắc, người sử dụng đất phải có "giấy đỏ" hoặc "giấy hồng" thì mới được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trường hợp không có giấy chứng nhận nhưng có một trong các giấy tờ sau thì cũng được chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất

Theo nghị định 79 ngày 1/11/2001 của Chính phủ, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất) bao gồm:

1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc giấy tờ hợp lệ về đất.
3. Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa)
4. Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được thuê đất)
5. Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu của hai bên mua bán, của vợ chồng sao y.
6. Trường hợp bên bán có vợ hoặc chồng chết thì nộp thêm bản sao giấy chứng tử và cam kết của các con (nếu có) có xác nhận chữ ký của UBND phường, xã
7. Nếu bên bán là người độc thân thì phải có giấy xác nhận độc thân do UBND phường, xã nơi thường trú xác nhận.
8. Giấy tờ chứng minh quan hệ của vợ chồng bên bán.
9. Giấy cam kết sử dụng đất đúng mục đích (đất nông nghiệp)

Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất):

- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại UBND phường, xã nơi có đất.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND phường, xã thẩm tra hồ sơ, nếu được thì xác nhận vào bản hợp đồng chuyển nhượng, nếu không đủ điều kiện thì trả hồ sơ và nói rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng địa chính xem xét hồ sơ, ghi nội dung thẩm tra vào bản hợp đồng rồi trình UBND quận, huyện.
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng địa chính trình, UBND quận, huyện hoàn thành việc xác nhận được chuyển nhượng vào hợp đồng.
- Sau đó phòng địa chính thông báo bên chuyển nhượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và bên nhận chuyển nhượng nộp lệ phí trước bạ. Và bên mua được UBND quận, huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Thừa kế quyền sử dụng đất

Thừa kế quyền sử dụng đất là việc chuyển quyền sử dụng đất của người chết sang cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nguyên tắc, người sử dụng đất phải có "giấy đỏ" hoặc "giấy hồng" thì mới được để thừa kế quyền sử dụng đất, trường hợp không có giấy chứng nhận nhưng có một trong các loại giấy tờ sau thì cũng được để thừa kế tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất.

Muốn để thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc phải làm thế nào ?

- Người sử dụng đất chỉ có thể để thừa kế đối với "phần đất" thuộc tài sản riêng của mình và muốn để cho ai thì phải làm di chúc.
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: nếu người lập di chúc không thể tự tay viết di chúc được thì có thể nhờ người khác viết dùm, nhưng phải có ít nhất 02 người làm chứng, người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng, những người làm chứng phải ký vào bản di chúc.

5. Thế chấp bằng quyền sử dụng đất

Điều kiện để hộ gia đình, cá nhân thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất:

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được Nhà nước giao hoặc do nhận quyền sử dụng đất hợp pháp thì được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm thì chỉ được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó.

Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gồm:

-
Hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa)
- Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được thuê đất)

Trình tự thực hiện việc thế chấp:

- Bên thế chấp và bên nhận thế chấp (bên đi vay và bên cho vay) ký kết hợp đồng thế chấp, bên thế chấp phải đăng ký thế chấp tại UBND phường, xã nơi có đất đó.
- Khi hoàn thành đăng ký thế chấp thì bên nhận thế chấp cho vay tiền theo thoả thuận trong hợp đồng.

6. Các công trình được miễn giấy phép xây dựng

Các công trình được miễn giấy phép xây dựng:

1- Công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng.

2- Các công trình kỹ thuật chuyên ngành không đi qua đô thị đã có quyết định đầu tư, đã có thiết kế kỹ thuật (TKKT), và tổng dự toán (TDT) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3- Công trình khu bảo tồn thiên nhiên, công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt cho dân ở vùng nông thôn, vùng cao, vùng sâu; công trình phục vụ trồng rừng, phòng chống cháy rừng đã có quyết định đầu tư xây dựng.

4- Nhà tạm dùng trong thời gian xây dựng công trình thuộc phạm vi mặt bằng của công trình đã có thủ tục đầu tư và xây dựng.

5- Các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, lắp đặt thiết bị kỹ thuật bên trong khuôn viên của công trình, không làm ảnh hưởng đến kiến trúc, môi trường khu vực.

6- Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), công trình xây dựng trong khu vực công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT (xây dựng- kinh doanh- chuyển giao).

7- Các dự án kết cấu hạ tầng, phát triển khu đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo quy định của pháp luật.

8- Các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khi có văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư của Sở Xây dựng.

9- Nhà ở của dân xây dựng trên đất thổ cư từ 3 tầng trở xuống có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 200 m2 ở các vùng nông thôn, miền núi hoặc nằm ngoài ranh giới quy hoạch thị trấn, trung tâm xã, theo đề án quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trừ các nhà ở xây dựng ven các quốc lộ, đường đô thị, huyện lộ.

- Nhà ở của dân ở đô thị được xây dựng trong khuôn viên của các dự án phát triển nhà, đã có giấy sử dụng đất hợp pháp, đã có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đường nội bộ, nguồn điện, hệ thống cấp thoát nước)

- Các trường hợp sửa chữa như trát, vá tường, quét vôi, đảo ngói, sửa trần, lát nền, thay cửa trang trí nội thất; cải tạo, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong nhà không làm ảnh hưởng xấu đến kết cấu công trình nhà lân cận.

7. Các công trình phải xin giấy phép xây dựng

Các công trình phải xin cấp giấy phép xây dựng:

1- Các công trình thuộc các dự án của các tổ chức, của mọi thành phần kinh tế không sử dụngvốn ngân sách nhà nước hoặc vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

2- Các công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, các công trình tôn giáo.

3- Nhà ở riêng lẻ của nhân dân không thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng quy định trên.

8. Các giấy tờ cần thiết để xin cấp giấy phép xây dựng, cải tạo

Để được cấp giấy phép xây dựng cần phải có một trong những loại giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu làm nhà trên nền đất trống.
- Giấy chủ quyền nhà, nếu làm nhà trên nền nhà cũ.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp (gồm: bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiếc thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch, sang tên tại văn phòng chưởng khế, ty điền địa, nha trước bạ).
- Giấy tờ thừa kế nhà, đất được UBND phường xã xác nhận về thừa kế, không có tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật.
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyền sử dụng đất ở được UBND phường xã, quận huyện xác nhận không có tranh chấp.

9. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở

Hồ sơ cấp xin giấy phép xây dựng mới nhà ở gồm có:

1- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên.

2- Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.

3- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).

4- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:

- Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200- 1/500, kem theo sơ đồ vị trí công trình.

- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và các mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100- 1/200.

- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100- 1/200 và các chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200; giải pháp gia cố, chống đỡ khi tháo dỡ công trình cũ và xây dựng công trình mới nhằm bảo đảm an toàn cho công trình liền kề và cam kết chịu trách nhiệm (đối với công trình xây xen).

10. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có

Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có gồm:

1- Đơn xin cấp GPXD (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên.

2- Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.

3- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của DN).

4- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200-1/500 kèm theo sơ đồ vịi trí công trình và các công trình liền kề.

+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/100-1/200.

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100-1/200 và các chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200.

+ Hồ sơ khảo sát hiện trạng xác định khả năng nâng tầng, thay đổi sơ đồ kết cấu và biện pháp gia cố (trong trường hợp có nâng tầng, có thay đổi sơ đồ kết cấu).

5- ảnh chụp khổ 9 x 12 cm mặt chính công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo sửa chữa và mở rộng.

11. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cải tạo - Thời gian cấp phép

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

Chủ tịch UBND quận, huyện cấp phép xây dựng nhà ở và các công trình có diện tích sàn đến 1000m2 hoặc kinh phí đầu tư đến 2 tỷ đồng, các công trình lớn hơn do Thành phố cấp phép.

Thời gian cấp phép xây dựng tối đa là 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 30 ngày nếu không có giấy phép hoặc ý kiến từ chối của cơ quan cấp phép thì người xin cấp phép làm đơn báo UBND cấp phường và được quyền khởi công xây dựng không cần giấy phép.

12. Gia hạn giấy phép xây dựng

Gia hạn giấy phép xây dựng:

Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp phép xin được gia hạn, thời gian được gia hạng thêm là 12 tháng.

Hồ sơ xin gia hạn gồm: đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng (theo mẫu), bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp. Thời gian cấp giấy pháp gia hạn là 10 ngày.

13. Thủ tục sau khi hoàn công

Thủ tục sau khi hoàn công:

Sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ hoàn công, cơ quan cấp phép cũng chính là cơ quan ra biên bản hoàn công, hồ sơ hoàn công bao gồm:

- Giấy báo đề nghị kiểm tra công trình hoàn thành (theo mẫu)
- Bản sao giấy phép xây dựng.
- Bản sao hợp đồng thi công với nhà thầu xây dựng có tư cách pháp nhân (có thị thực)

14. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của cá nhân trong nước bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).

- Bản sao một trong các giấy tờ sau:
Giấy phép xây dựng đối với nhà ở thuộc diện phải xin phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày 1-7-2003);
Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày 5-7-1994;
Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
Giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ nhưng nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng theo quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26-11-2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo XHCN trước ngày 1-7-1991 và chủ nhà vẫn sử dụng liên tục từ trước đến nay; Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi hoặc nhận thừa kế đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm đã nêu trên nhưng không đứng tên trong các giấy tờ đó; Giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong các giấy tờ đã nêu trên.

- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định sau đây:
Trường hợp trong các giấy tờ nêu trên đã có bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng và trên thực tế không có thay đổi thì không phải đo vẽ lại.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).

- Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân. Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế nhà ở, công trình xây dựng hoặc các giấy tờ tạo lập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).

- Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp; Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật hoặc giấy phép xây dựng; trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng thì phải có hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.


Bài viết liên quan

 

 

 

 Các gói dịch vụ

bullet

Thiết kế kiến trúc

bullet

Thiết kế nội thất

bullet

Thi công xây dựng

bullet

Tư vấn theo giờ

bullet

Kiểm định hồ sơ dự toán

bullet

Giám sát thi công Xây dựng

bullet

Thiết kế phong thuỷ

bullet

Dịch vụ pháp lý xây dựng

bullet

Dịch vụ phong thuỷ

bullet

Đào tạo phong thuỷ

 

 Dự án đã hoàn thành

 

bullet

Các dự án chính

bullet

Kiến trúc nhà ở gia đình

bullet

Nội thất văn phòng

bullet

Nội thất nhà ở gia đình

 

 Thông tin

bullet

Giới thiệu Phong Thuỷ Nhà

bullet

Kiến trúc bốn phương

bullet

Phong thuỷ luận

bullet

Hỏi đáp

bullet

Tin tức xây dựng

bullet

Trắc nghiệm phong thuỷ

bullet

Nụ cưòi xây dựng

bullet

Kiến trúc tham khảo

bullet

Thư viện mẫu nhà, biệt thự

bullet

Vật liệu xây dựng, Nội thất


Tư vấn trực tuyến


Hãy gọi:

04 35561646

Hotline

0973 606 606

Sale 01


Văn phòng tại Hà Nội

Trụ sở: Phòng 406 - Nhà N2E - Khu Đô Thị Mới Trung Hoà Nhân Chính - Đường Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội (map)

Điện thoại : 04 35561646

Fax : 04 35562044

Hotline : 0973 606 606

Email : lienhe@phongthuynha.com

Website: phongthuynha.com

Văn phòng tại Sài Gòn
Địa chỉ: Phòng C5 Lầu 07-Tòa nhà Chung cư thế kỷ 21- 326/1-1A Đường Ung Văn Khiêm-P12-Quận Bình Thạnh-HCM

Điện thoại : 08 35059686

Fax:0873022290

Hotline : 0973 606 606

Email : lienhe@phongthuynha.com

Website: phongthuynha.com

@ 2008 - Công ty thiết kế kiến trúc nhà chuyên nghiệp Phong Thuỷ Nhà Việt Nam