Thông báo: Hiện tại công
ty Phong Thuỷ Nhà đảm nhận giúp khách hàng mọi
dịch vụ về vấn đề pháp lý liên quan đến giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, sử dụng nhà, xin cấp phép xây dựng,
cải tạo.
Để thực hiện dịch vụ khách hàng sao các giấy tờ cần
thiết theo yêu cầu tương ứng dưới đây giao lại cho chúng
tôi. Sau đó chúng tôi sẽ gửi đến quý khách bản báo giá
chi tiết về chi phí và thời gian thực hiện dịch vụ. Nếu
chấp nhận, hai bên sẽ ký hợp đồng nguyên tắc để thực
hiện công việc. Hợp đồng này độc lập với các hợp đồng
thiết kế, thi công, giám sát xây dựng công trình.
A. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy đỏ):
1.
Các giấy tờ cần thiết để được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
2.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
B. Chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất:
3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
4. Thừa kế quyền sử dụng đất
5. Thế chấp bằng quyền sử dụng đất
C. Cấp giấy phép xây dựng - cải tạo nhà ở, công trình
xây dựng:
6.
Các công trình được miễn giấy phép xây dựng
7.
Các công trình phải xin giấy phép xây dựng
8.
Các giấy tờ cần thiết để xin cấp giấy phép xây dựng,
cải tạo
9.
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở
10.
Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng
nhà ở hiện có
11.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cải tạo
- Thời gian cấp phép
12. Gia hạn giấy phép xây dựng
13. Thủ tục sau khi hoàn công
D. Cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở (giấy hồng):
14.
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng
1. Các giấy tờ cần thiết để được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
Theo thông tư 1990 ngày
30/11/2001 của Tổng cục Địa chính thì người sử dụng đất
có 01 trong 10 loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. Giấy tờ của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất ở
cho hộ gia đình, xã viên hợp tác xã từ trước ngày
28/6/1971
2. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà theo quy định của
pháp luật
3. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất
đai
4. Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyển
giao đất, cho thuê đất cấp trong quá trình thực hiện các
chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt
Nam DCCH, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền nam
Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam mà người được giao
đất, cho thuê đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến
nay.
5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa
chính mà không có tranh chấp
6. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền chế độ cũ cấp vẫn
liên tục sử dụng đất từ đó đến nay.
7. Giấy tờ về thừa kế, tặng, cho nhà ở gắn liền với đất
mà được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó
không có tranh chấp.
8. Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu
lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực
pháp luật.
9. Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
10. Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm
theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã,
phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không có tranh chấp
và được UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
xác nhận kết quả thẩm tra của UBND xã, phường, thị trấn.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
- UBND cấp tỉnh, thành phố
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trong
nước, nhà chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo và tổ chức,
cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam
- UBND cấp quận, huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho hộ gia đình, cá nhận trong nước sử dụng.
3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử
dụng đất thường được gọi là mua bán đất, bên chuyển
nhượng quyền sử dụng đất gọi là bên bán đất, bên nhận
chuyển nhượng gọi là bên mua
Về nguyên tắc, người sử dụng đất phải có "giấy đỏ" hoặc
"giấy hồng" thì mới được quyền chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, trường hợp không có giấy chứng nhận nhưng có
một trong các giấy tờ sau thì cũng được chuyển nhượng
tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng
đất
Theo nghị định 79 ngày 1/11/2001 của Chính phủ, hồ sơ
chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất) bao gồm:
1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc
giấy tờ hợp lệ về đất.
3. Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích
đo trên thực địa)
4. Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được
thuê đất)
5. Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu của hai bên mua bán,
của vợ chồng sao y.
6. Trường hợp bên bán có vợ hoặc chồng chết thì nộp thêm
bản sao giấy chứng tử và cam kết của các con (nếu có) có
xác nhận chữ ký của UBND phường, xã
7. Nếu bên bán là người độc thân thì phải có giấy xác
nhận độc thân do UBND phường, xã nơi thường trú xác nhận.
8. Giấy tờ chứng minh quan hệ của vợ chồng bên bán.
9. Giấy cam kết sử dụng đất đúng mục đích (đất nông
nghiệp)
Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất):
- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại UBND
phường, xã nơi có đất.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, UBND phường, xã thẩm tra hồ sơ, nếu được thì xác
nhận vào bản hợp đồng chuyển nhượng, nếu không đủ điều
kiện thì trả hồ sơ và nói rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, phòng địa chính xem xét hồ sơ, ghi nội dung thẩm tra
vào bản hợp đồng rồi trình UBND quận, huyện.
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ do phòng địa chính trình, UBND quận, huyện hoàn thành
việc xác nhận được chuyển nhượng vào hợp đồng.
- Sau đó phòng địa chính thông báo bên chuyển nhượng nộp
thuế chuyển quyền sử dụng đất và bên nhận chuyển nhượng
nộp lệ phí trước bạ. Và bên mua được UBND quận, huyện
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất
là việc chuyển quyền sử dụng đất của người chết sang cho
người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật phù hợp
với quy định của pháp luật.
Về nguyên tắc, người sử dụng đất phải có "giấy đỏ" hoặc
"giấy hồng" thì mới được để thừa kế quyền sử dụng đất,
trường hợp không có giấy chứng nhận nhưng có một trong
các loại giấy tờ sau thì cũng được để thừa kế tài sản
thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất.
Muốn để thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc phải làm
thế nào ?
- Người sử dụng đất chỉ có thể để thừa kế đối với "phần
đất" thuộc tài sản riêng của mình và muốn để cho ai thì
phải làm di chúc.
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: người
lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: nếu người lập
di chúc không thể tự tay viết di chúc được thì có thể
nhờ người khác viết dùm, nhưng phải có ít nhất 02 người
làm chứng, người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào
bản di chúc trước mặt những người làm chứng, những người
làm chứng phải ký vào bản di chúc.
5. Thế chấp bằng quyền sử dụng đất
Điều kiện để hộ gia
đình, cá nhân thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, được thế chấp
giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình
gắn liền với đất đó.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp được Nhà nước giao hoặc do nhận quyền sử dụng đất
hợp pháp thì được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã
trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả
trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà nếu thời hạn thuê
đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà trả
tiền thuê đất hàng năm thì chỉ được thế chấp tài sản
thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó.
Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gồm:
- Hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích
đo trên thực địa)
- Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được thuê
đất)
Trình tự thực hiện việc thế chấp:
- Bên thế chấp và bên nhận thế chấp (bên đi vay và
bên cho vay) ký kết hợp đồng thế chấp, bên thế chấp phải
đăng ký thế chấp tại UBND phường, xã nơi có đất đó.
- Khi hoàn thành đăng ký thế chấp thì bên nhận thế chấp
cho vay tiền theo thoả thuận trong hợp đồng.
6. Các công trình được miễn giấy phép xây dựng
Các công trình được miễn
giấy phép xây dựng:
1- Công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng.
2- Các công trình kỹ thuật chuyên ngành không đi qua đô
thị đã có quyết định đầu tư, đã có thiết kế kỹ thuật (TKKT),
và tổng dự toán (TDT) được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
3- Công trình khu bảo tồn thiên nhiên, công trình thuỷ
lợi, cấp nước sinh hoạt cho dân ở vùng nông thôn, vùng
cao, vùng sâu; công trình phục vụ trồng rừng, phòng
chống cháy rừng đã có quyết định đầu tư xây dựng.
4- Nhà tạm dùng trong thời gian xây dựng công trình
thuộc phạm vi mặt bằng của công trình đã có thủ tục đầu
tư và xây dựng.
5- Các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, lắp
đặt thiết bị kỹ thuật bên trong khuôn viên của công
trình, không làm ảnh hưởng đến kiến trúc, môi trường khu
vực.
6- Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp
của nước ngoài (FDI), công trình xây dựng trong khu vực
công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT (xây
dựng- kinh doanh- chuyển giao).
7- Các dự án kết cấu hạ tầng, phát triển khu đô thị mới,
các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế
kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo quy định của
pháp luật.
8- Các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C có quyết định đầu tư
của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
đã được phê duyệt sau khi có văn bản thẩm định của cơ
quan có chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định
đầu tư của Sở Xây dựng.
9- Nhà ở của dân xây dựng trên đất thổ cư từ 3 tầng trở
xuống có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 200 m2 ở các vùng
nông thôn, miền núi hoặc nằm ngoài ranh giới quy hoạch
thị trấn, trung tâm xã, theo đề án quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Trừ các nhà ở xây dựng ven các
quốc lộ, đường đô thị, huyện lộ.
- Nhà ở của dân ở đô thị được xây dựng trong khuôn viên
của các dự án phát triển nhà, đã có giấy sử dụng đất hợp
pháp, đã có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đường nội bộ,
nguồn điện, hệ thống cấp thoát nước)
- Các trường hợp sửa chữa như trát, vá tường, quét vôi,
đảo ngói, sửa trần, lát nền, thay cửa trang trí nội thất;
cải tạo, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong nhà không làm
ảnh hưởng xấu đến kết cấu công trình nhà lân cận.
7. Các công trình phải xin giấy phép xây dựng
Các công trình phải xin
cấp giấy phép xây dựng:
1- Các công trình thuộc các dự án của các tổ chức, của
mọi thành phần kinh tế không sử dụngvốn ngân sách nhà
nước hoặc vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
2- Các công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc
tế, các công trình tôn giáo.
3- Nhà ở riêng lẻ của nhân dân không thuộc đối tượng
được miễn giấy phép xây dựng quy định trên.
8. Các giấy tờ cần thiết để xin cấp giấy phép xây dựng,
cải tạo
Để được cấp giấy phép xây
dựng cần phải có một trong những loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu làm nhà trên
nền đất trống.
- Giấy chủ quyền nhà, nếu làm nhà trên nền nhà cũ.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà
không có tranh chấp.
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp (gồm:
bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao bản đồ
điền thổ, bản đồ phân chiếc thửa, chứng thư đoạn mãi đã
thị thực, đăng tịch, sang tên tại văn phòng chưởng khế,
ty điền địa, nha trước bạ).
- Giấy tờ thừa kế nhà, đất được UBND phường xã xác nhận
về thừa kế, không có tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp
luật.
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo
quyền sử dụng đất ở được UBND phường xã, quận huyện xác
nhận không có tranh chấp.
9. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở
Hồ sơ cấp xin giấy phép
xây dựng mới nhà ở gồm có:
1- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu
tư đứng tên.
2- Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền
sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo
trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
3- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng
của doanh nghiệp).
4- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200- 1/500,
kem theo sơ đồ vị trí công trình.
- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và các mặt cắt công
trình tỷ lệ 1/100- 1/200.
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100- 1/200 và các chi
tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống
thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ
lệ 1/100-1/200; giải pháp gia cố, chống đỡ khi tháo dỡ
công trình cũ và xây dựng công trình mới nhằm bảo đảm an
toàn cho công trình liền kề và cam kết chịu trách nhiệm
(đối với công trình xây xen).
10. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng
nhà ở hiện có
Hồ sơ xin cấp giấy phép
cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có gồm:
1- Đơn xin cấp GPXD (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên.
2- Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền
sử dụng đất và quyền sở hữu nhà kèm theo trích lục bản
đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô
đất.
3- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng
của DN).
4- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200-1/500 kèm
theo sơ đồ vịi trí công trình và các công trình liền kề.
+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình,
tỷ lệ 1/100-1/200.
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100-1/200 và các chi tiết
mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát
nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ
1/100-1/200.
+ Hồ sơ khảo sát hiện trạng xác định khả năng nâng tầng,
thay đổi sơ đồ kết cấu và biện pháp gia cố (trong trường
hợp có nâng tầng, có thay đổi sơ đồ kết cấu).
5- ảnh chụp khổ 9 x 12 cm mặt chính công trình có không
gian liền kề trước khi cải tạo sửa chữa và mở rộng.
11. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cải tạo
- Thời gian cấp phép
Cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng:
Chủ tịch UBND quận, huyện cấp phép xây dựng nhà ở và các
công trình có diện tích sàn đến 1000m2 hoặc kinh phí đầu
tư đến 2 tỷ đồng, các công trình lớn hơn do Thành phố
cấp phép.
Thời gian cấp phép xây dựng tối đa là 30 ngày kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 30 ngày nếu không có giấy phép
hoặc ý kiến từ chối của cơ quan cấp phép thì người xin
cấp phép làm đơn báo UBND cấp phường và được quyền khởi
công xây dựng không cần giấy phép.
12. Gia hạn giấy phép xây dựng
Gia hạn giấy phép xây dựng:
Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có giấy phép xây dựng
mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp phép xin
được gia hạn, thời gian được gia hạng thêm là 12 tháng.
Hồ sơ xin gia hạn gồm: đơn xin gia hạn giấy phép xây
dựng (theo mẫu), bản chính giấy phép xây dựng đã được
cấp. Thời gian cấp giấy pháp gia hạn là 10 ngày.
13. Thủ tục sau khi hoàn công
Thủ tục sau khi hoàn công:
Sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ hoàn
công, cơ quan cấp phép cũng chính là cơ quan ra biên bản
hoàn công, hồ sơ hoàn công bao gồm:
- Giấy báo đề nghị kiểm tra công trình hoàn thành (theo
mẫu)
- Bản sao giấy phép xây dựng.
- Bản sao hợp đồng thi công với nhà thầu xây dựng có tư
cách pháp nhân (có thị thực)
14. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng
Hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận của cá nhân trong nước bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu do Bộ Xây
dựng hướng dẫn).
- Bản sao một trong các giấy tờ sau:
Giấy phép xây dựng đối với nhà ở thuộc diện phải xin
phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai hoặc có
tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với nhà
ở, công trình xây dựng được xây dựng trước khi Luật Xây
dựng có hiệu lực thi hành (ngày 1-7-2003);
Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy
định tại Nghị định số 61/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ
về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý,
hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày
5-7-1994;
Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại
đoàn kết;
Giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các
thời kỳ nhưng nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước đã
quản lý, bố trí sử dụng theo quy định của Nghị quyết số
23/2003/QH11 ngày 26-11-2003 của Quốc hội khóa XI về nhà
đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá
trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và
chính sách cải tạo XHCN trước ngày 1-7-1991 và chủ nhà
vẫn sử dụng liên tục từ trước đến nay; Giấy tờ về mua
bán, nhận tặng cho, đổi hoặc nhận thừa kế đối với trường
hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong các
giấy tờ quy định tại các điểm đã nêu trên nhưng không
đứng tên trong các giấy tờ đó; Giấy tờ xác nhận của UBND
cấp xã về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp
về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây
dựng đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng
nhận không có một trong các giấy tờ đã nêu trên.
- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định
sau đây:
Trường hợp trong các giấy tờ nêu trên đã có bản vẽ sơ đồ
nhà ở, công trình xây dựng và trên thực tế không có thay
đổi thì không phải đo vẽ lại.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của người Việt Nam ở
nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu do Bộ Xây
dựng hướng dẫn).
- Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ chứng minh đối
tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được
tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật;
Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu
hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài.
Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài
thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam
hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác
nhận đăng ký công dân. Đối với người nước ngoài thì phải
có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo visa lưu trú
tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế
nhà ở, công trình xây dựng hoặc các giấy tờ tạo lập hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật kèm theo giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình
xây dựng và biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của tổ chức trong nước
và tổ chức nước ngoài bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu do Bộ Xây
dựng hướng dẫn).
- Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy
phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp; Quyết định phê
duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án theo quy định của
pháp luật hoặc giấy phép xây dựng; trường hợp được miễn
giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì phải
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp mua bán,
tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng thì
phải có hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa
kế và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng; Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.

Bài viết
liên quan
|