Trang chủ
|
|
|
|
|
|
|
|
Liên hệ
Bố trí nhà vườn theo phong thủy
Ngày nay nhà vườn đang là xu hướng kiến trúc nhà cửa được các gia đình ưa chuộng với mục đích tạo cho riêng mình một không gian sống trong lành, thanh thản giảm thiểu ảnh hưởng của sự náo nhiệt, ồn ào của các thành phố lớn. Song v ...
 
 

Hotline hỗ trợ
0979 982 868

Số người online : 90
Số lượt truy cập : 14,231,761

     
 

... Trước đây tôi băn khoăn không biết phải phá dỡ ngôi nhà cũ, Xây ngôi nhà mới để ở cho khang trang thì có làm anh hưởng không tốt đến tài lộc, Bình an vốn đang có hay không? Đến với kiến trúc Phong Thủy Nhà cả gia đình tôi hoàn toàn yên tâm, mọi việc rất thuận hòa.

Cảm ơn Phong Thủy Nhà!

(Gia đình anh Hưng chị Mai - Quận 1, TP.HCM)

 

Ngày 12/02/2012

 
 

Chọn hướng nhà theo phong thuỷ

Một ngôi nhà đẹp, một cuộc sống an lành, hạnh phúc là điều mà ai cũng mong muốn trong mỗi chúng ta. Vì vậy khi mua đất mua nhà chúng ta phải xem xét thật cẩn thận và kỹ lưỡng. Nó có ảnh hưởng rất lớn tới tương lai phát triển của gia đình. Việc chọn hướng nhà theo phong thủy là rất cần thiết


Một ngôi nhà đẹp, một cuộc sống an lành, hạnh phúc là điều mà ai cũng mong muốn trong mỗi chúng ta. Vì vậy khi mua đất mua nhà chúng ta phải xem xét thật cẩn thận và kỹ lưỡng. Nó có ảnh hưởng rất lớn tới tương lai phát triển của gia đình. Việc chọn hướng nhà theo phong thủy là rất cần thiết

I/ Đối với phong thủy nhà ở điều cần quan tâm nhất là cửa chính.

Cửa chính là lối dẫn khí vào nhà, sự suy vượng lành dữ của nó có ảnh hưởng quyết định

đến phong thủy của nhà ở. Ngôi nhà cần phải có 2 yếu tố: tọa và hướng


II/ Vậy tọa và hướng là gì ?

- Chủ thể phần sau ngôi nhà là tọa

- Phía trước mặt của cửa chính nhà hướng tới chính là hướng

- Tọa hướng của ngôi nhà là một đường thẳng 180 độ

ví dụ : Tọa Bắc thì hướng là hướng Nam


III/ Mạng của mỗi người là gì ?

Sinh mạng mỗi người mỗi khác nhau, nhà ở kiêng kỵ khác nhau, mỗi người

có một quẻ mệnh và quẻ trạch khác nhau. Căn cứ vào 2 quẻ này để chọn nhà.

Thế nào là quẻ mệnh, cách tìm quẻ mệnh.

Quẻ mệnh lấy năm sinh làm chuẩn, hay nói cách khác người sinh cùng năm cùng quẻ mệnh (nam khác nữ). Chú ý mệnh ở đây khác với mệnh người tức mệnh tử vi. Ví dụ người nam sinh năm 1946 Bính Tụất mệnh tử vi mệnh thổ, đất nóc nhà, mệnh về nhà ở là mệnh ly hỏa


Năm Sinh (1) Mệnh Nam (2) Mệnh Nữ (3)

Quẻ của người sinh năm 1901: 1901- Tân Sửu Ly Hỏa Càn Kim. Giải thích:

1901 là năm sinh.

Tân Sửu tức là tuổi của người đó

Ly - Hỏa là quẻ nếu chủ nhà là nam

Càn - Kim là quẻ tử vi nếu chủ nhà là nữ


Bảng tính:


1901- Tân Sửu - Ly Hỏa - Càn Kim

1902- Nhâm Dần - Cấn Thổ - Đoài Kim

1903- Quý Mão - Đoài Kim - Cấn Thổ

1904- Giáp Thìn - Càn Kim - Ly Hỏa

1905- Ất Tỵ - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1906- Bính Ngọ - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1907- Đinh Mùi - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1908- Mậu Thân - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1909- Kỷ Dậu - Khảm Thủy - Cấn Thổ

1910- Canh Tuất - Ly Hỏa - Càn Kim

1911- Tân Hợi - Cấn Thổ - Đoài Kim

1912- Nhâm Tý - Đoài Kim - Cấn Thổ

1913- Quý Sửu - Càn Kim - Ly Hỏa

1914- Giáp Dần - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1915- Ất Mão - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1916- Bính Thìn - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1917- Đinh Tỵ - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1918- Mậu Ngọ - Khảm Thủy - Cấn Thổ

1919- Kỷ Mùi - Ly Hỏa - Càn Kim

1920- Canh Thân - Cấn Thổ - Đoài Kim

1921- Tân Dậu - Đoài Kim - Cấn Thổ

1922- Nhâm Tuất - Càn Kim - Ly Hỏa

1923- Quý Hợi - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1924- Giáp Tý - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1925- Ất Sửu - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1926- Bính Dần - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1927- Đinh Mão - Khảm Thủy - Cấn Thổ

1928- Mậu Thìn - Ly Hỏa - Càn Kim

1929- Kỷ Tỵ - Cấn Thổ - Đoài Kim

1930- Canh Ngọ - Đoài Kim - Cấn Thổ

1931- Tân Mùi - Càn Kim - Ly Hỏa

1932- Nhâm Thân - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1933- Qúy Dậu - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1934- Giáp Tuất - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1935- Ất Hợi - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1936- Bính Tý - Khảm Thủy - Cấn Thổ

1937- Đinh Sửu - Ly Hỏa - Càn Kim

1938- Mậu Dần - Cấn Thổ - Đoài Kim

1939- Kỷ Mão - Đoài Kim - Cấn Thổ

1940- Canh Thìn - Càn Kim - Ly Hỏa

1941- Tân Tỵ - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1942- Nhâm Ngọ - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1943- Qúy Mùi - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1944- Giáp Thân - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1945- Ất Dậu - Khảm Thủy - Cấn Thổ

1946- Bính Tuất - Ly Hỏa - Càn Kim

1947- Đinh Hợi - Cấn Thổ - Đoài Kim

1948- Mậu Tỵ - Đoài Kim - Cấn Thổ

1949- Kỷ Sửu - Càn Kim - Ly Hỏa

1950- Canh Dần - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1951- Tân Mão - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1952- Nhâm Thìn - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1953- Quý Tỵ - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1954- Giáp Ngọ - Khảm Thủy - Cấn Thổ

1955- Ất Mùi - Ly Hỏa - Càn Kim

1956- Bính Thân - Cấn Thổ - Đoài Kim

1957- Đinh Dậu - Đoài Kim - Cấn Thổ

1958- Mậu Tuất - Càn Kim - Ly Hỏa

1959- Kỷ Hợi - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1960- Canh Tý - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1961- Tân Sửu - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1962- Nhâm Dần - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1963- Quý Mão - Khảm Thủy - Cấn Thổ

1964- Giáp Thìn - Ly Hỏa - Càn Kim

1965- Ất Tỵ - Cấn Thổ - Đoài Kim

1966- Bính Ngọ - Đoài Kim - Cấn Thổ

1967- Đinh Mùi - Càn Kim - Ly Hỏa

1968- Mậu Thân - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1969- Kỷ Dậu - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1970- Canh Tuất - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1971- Tân Hợi - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1972- Nhâm Tý - Khảm Thủy - Cấn Thổ

1973- Quý Sửu - Ly Hỏa - Càn Kim

1974- Giáp Dần - Cấn Thổ - Đòai Kim

1975- Ất Mão - Đoài Kim - Cấn Thổ

1976- Bính Thìn - Càn Kim - Ly Hỏa

1977- Đinh Tỵ - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1978- Mậu Ngọ - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1979- Kỷ Mùi - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1980- Canh Thân - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1981- Tân Dậu - Khảm Thủy - Cấn Thổ

1982- Nhâm Tuất - Ly Hỏa - Càn Kim

1983- Quý Hợi - Cấn Thổ - Đoài Kim

1984- Giáp Tý - Đoài Kim - Cấn Thổ

1985- Ất Sửu - Càn Kim - Ly Hỏa

1986- Bính Dần - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1987- Đinh Mão - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1988- Mậu Thìn - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1989- Kỷ Tỵ - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1990- Canh Ngọ - Khảm Thủy - Cấn Thổ

1991- Tân Mùi - Ly Hỏa - Càn Kim

1992- Nhâm Thân - Cấn Thổ - Đoài Kim

1993- Qúy Dậu - Đoài Kim - Cấn Thổ

1994- Giáp Tuất - Càn Kim - Ly Hỏa

1995- Ất Hợi - Khôn Thổ - Khảm Thủy

1996- Bính Tý - Tốn Mộc - Khôn Thổ

1997- Đinh Sửu - Chấn Mộc - Chấn Mộc

1998- Mậu Dần - Khôn Thổ - Tốn Mộc

1999- Kỷ Mão - Khảm Thủy - Cấn Thổ

2000- Canh Thìn - Ly Hỏa - Càn Kim


Phân loại quẻ mệnh có 2 loại : Đông tứ và Tây tứ.

Từ bảng tra trên ta thấy được quẻ mệnh của mình. Nếu thuộc mạng :

==> Thủy, mộc, hỏa là người thuộc mệnh Đông tứ mệnh

==> Thổ, kim thì người đó thuộc mệnh Tây tứ mệnh.


Thế nào là quẻ trạch, phân loại quẻ trạch, cách tìm quẻ trạch quẻ trạch của nhà ở được phân loại theo hướng vị Đông tứ trạch và Tây tứ trạch:

==> Hướng Đông, Đông Nam, Nam hoặc Bắc thuộc Đông tứ trạch.

==> Hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam thuộc Tây tứ trạch.


Như vậy, ta đã biết thế nào là quẻ mệnh gồm Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh.

Quẻ trạch gồm Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.


Cách tìm quẻ trạch:


Đông tứ trạch

Tây tứ trạch


- "Chấn" trạch tọa đông

- "Tốn" trạch tọa đông nam

- "Ly" trạch tọa nam

- "Khảm" trạch tọa bắc

- "Khôn" trạch tọa tây nam

- "Đoài" trạch tọa tây

- "Càn" trạch tọa tây bắc

- "Cấn" trạch tọa đông bắc


IV/ Vấn đề đặt ra khi chọn nhà phải trạch mệnh tương phối nghĩa là :

1/ Người mệnh: Đông tứ mệnh ở vào Đông tứ trạch

2/ Người mệnh: Tây tứ mệnh ở vào Tây tứ trạch

Là loại tương phối như vậy sẽ sinh cát là tốt hợp và ngược lại

Hay nói cách khác: Đông tứ trạch thì hợp với Đông tứ mệnh - Tây tứ trạch thì hợp với Tây tứ mệnh


Như vậy là mệnh và trạch (người và nhà ở) không cùng loại nên trạch mệnh không tương phối được thế là không tốt.


Ví dụ :

1/ Nếu người thuộc đông tứ mệnh nên chọn đông tứ trạch có chấn, tốn, khảm, ly để ở sẽ sinh lành.

2/ Nếu người thuộc tây tứ mệnh nên chọn tây tứ trạch có cấn, đoài, càn, khôn để ở sẽ sinh lành.


V/ Quẻ mệnh dựa vào ai ?

Quẻ mệnh lấy quẻ mệnh của người chủ trong gia đình (là người trụ cột trong gia đình). Nếu phong thủy ngôi nhà hợp có lợi cho chủ nhà nhiều tài lộc cả nhà được nhờ và ngược lại.

Tóm lại, quẻ mệnh quẻ trạch tương phối phải xem cho chủ nhà.


Ví dụ : chủ nhà là nam

>>>> người sinh năm 1987 Đinh mão (nam), tra từ bảng quẻ mệnh, mệnh là Tốn Mộc

"mộc" thuộc quẻ mệnh đông tứ mệnh nên chọn nhà ở đông tứ trạch, nghĩa là "tốn" trạch tọa đông nam (ngôi nhà tọa đông nam là hợp) nghĩa là phần sau ngôi nhà là đông nam (xem phần I chỉ rõ tọa và hướng)


Ví dụ : chủ nhà là nữ

>>> Người sinh năm 1987 Đinh mão (nữ), tra bảng quẻ mệnh, quẻ mệnh là Khôn Thổ.

"thổ" thuộc quẻ mệnh tây tứ mệnh nên chọn nhà ở tây tứ trạch, nghĩa là "khôn" trạch tọa tây nam (ngôi nhà tọa tây nam là hợp) nghĩa là phần sau ngôi nhà là Tây nam.


Ý tưởng độc đáo hiện đại, mặt bằng tối ưu, kinh nghiệm kiến trúc trên 20 năm trong nghề, chuyên gia Phong thủy cao cấp giàu kinh nghiệm, tỉ mỉ chính xác đến từng chi tiết, chúng tôi luôn mang đến sự yên tâm hài lòng cho Quý khách.

 

Mọi thắc mắc Quý khách xin vui lòng liên hệ trực tiếp để được giải đáp và hỗ trợ.

Kính chúc Quý khách An Khang Thịnh Vượng!

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Kiến trúc Phong thủy & Xây dựng

Hotline: 0979 982 868 - 0906 248 939

Thiết kế nhà - Thiết kế biệt thự - Thiết kế chung cư - Thiết kế sân vườn - Thiết kế kiến trúc - Thiết kế phong thủy

Share |


Thông tin khác :
 
 
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC PHONG THỦY & XÂY DỰNG
H O T L I N E : 0 9 7 9  9 8 2  8 6 8
Trụ sở chính tại Hà Nội:
Địa chỉ: 287 Phúc Diễn, Phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại : 04 22 387 666 - Di động: 0979 982 868
Email:
phongthuynhaviet@gmail.com
VP tại TP Hồ Chí Minh:  
       Địa chỉ: 429/20 Nguyễn Kiệm, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh  
Điện thoại : 0906 248 939  
 

Thiết kế website & Seo: ogo.vn